Phần mềm PC-DMIS là phần mềm điều khiển dành riêng cho máy đo tọa độ 3 chiều do Hexagon phát triển. Máy đo tọa độ 3 chiều của Hexagon đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trong chuyên mục dài kỳ lần này, V-Proud chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn toàn tập về cách sử dụng và làm việc với phần mềm PC-DMIS 2022 từ lúc làm quen tới làm nâng cao.
Sai số hình học chiếm tới khoảng 70% tổng sai số gia công trên máy CNC — đây là con số được nhiều nghiên cứu trong ngành máy công cụ ghi nhận thống nhất. Điều đáng nói là, khác với sai số nhiệt hay sai số do rung động vốn khó nắm bắt, sai số hình học lại là loại sai số có tính hệ thống, lặp lại được, đo được và bù trừ được — nghĩa là hoàn toàn có thể xử lý triệt để nếu người vận hành hiểu đúng bản chất và có quy trình đo kiểm phù hợp.
Trong ngành robot công nghiệp, gia công CNC và đo lường chính xác, cụm từ "6 bậc tự do" hay "6DOF" xuất hiện ngày càng nhiều, đặc biệt khi các nhà máy bắt đầu đầu tư vào robot có thị giác, hệ thống gắp phôi tự động hoặc khi cần đánh giá sai số hình học của máy công cụ, cánh tay robot. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ 6DOF thực chất là gì, tại sao nó khác với việc đo tọa độ X, Y, Z thông thường, và làm thế nào để biết một hệ thống đo 6DOF có đang cho ra kết quả đáng tin cậy hay không.
Quy trình hiệu chuẩn Máy đo độ cứng
Kiểm tra theo các yêu cầu sau đây:
a. Kiểm tra mặt bàn đặt mẫu thử và bộ phận nâng hạ bàn
Kiểm tra bộ phận đo độ cứng Kiểm tra độ không phẳng của mặt bàn đặt mẫu bằng thước tóc và bộ căn lá. Độ không phẳng không vượt quá 0,1 mm/100 mm. Điều khiển để bàn đặt mẫu dịch chuyển, bàn phải lên xuống nhẹ nhàng, không bị giật cục, trục vít me đỡ bàn không được rơ.
b. Kiểm tra bộ phận đo độ cứng Kiểm tra độ không phẳng của mặt bàn đặt mẫu bằng thước tóc và bộ căn lá.
– Kiểm tra bộ phận đo độ cứng của máy thử độ cứng Rockwell
Thanh đo của đồng hồ đo chiều sâu vết nén phải chuyển động nhẹ nhàng trên toàn bộ phạm vi đo. Trong quá trình chuyển động, kim không được nhẩy bước. Sau khi tác dụng một lực nhỏ lên đầu đo, kim phải trở lại vị trí ban đầu. Đồng hồ đo phải phù hợp với TCVN 257-2 : 2000 (Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn máy thử độ cứng Rocwell).
– Kiểm tra bộ phận đo của máy thử độ cứng Brinell và Vickers
– Với máy có bộ phận đo là quang học, phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
+ Vùng quan sát phải được chiếu sáng đều;
+ Tâm vết nén phải nằm giữa trường quan sát;
+ Vết nén và các vạch số của thước vạch phải rõ nét.
– Kiểm tra độ chính xác của thước vạch bằng thước vạch chuẩn.
+ Với máy thử độ cứng Brinell, sai số không được vượt quá 1%;
+ Với máy thử độ cứng Vickers, sai số không được vượt quá 0,1%.
Kiểm tra bộ phận gá kẹp mẫu thử
Bộ phận gá kẹp mẫu thử phải giữ chặt được mẫu thử trên bàn đặt mẫu trong suốt quá trình thử.
Kiểm tra mũi đo
Sử dụng ống kính phóng đại để quan sát mũi đo. Bề mặt mũi đo không được có vết nứt hoặc khuyết tật.
Mũi đo phải phù hợp với TCVN 256 – 2 : 2000 (Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn máy thử độ cứng Brinell) hoặc TCVN 257 – 2: 2000 hoặc TCVN 258 – 2 : 2000 (Kiểm ta xác nhận và hiệu chuẩn máy thử độ cứng Vickers).
Kiểm tra đo lường
Quy định chung
Quy định đối với kiểm tra lực thử
– Với máy thử độ cứng Rockwell, phải kiểm tra lực ban đầu và các mức lực tổng;
– Với máy thử độ cứng Brinell và Vickers phải kiểm tra tất cả các mức lực;
– Các mức lực được kiểm tra theo chiều lực tăng, mỗi mức được kiểm tra ít nhất 3 lần.
Quy định đối với sai số và tản mạn của giá trị cứng
– Với máy thử độ cứng Rockwell, phải kiểm tra sai số tuyệt đối và độ tản mạn giá trị độ cứng đối với tất cả các thang đo. Trường hợp chỉ dùng 1 thang đo thì tiến hành kiểm tra sai số đối với thang đo được sử dụng.
– Với máy có 2 phương pháp thử độ cứng Rockwell Brinell, hoặc Vickers – Brinell, phải kiểm tra sai số độ cứng và độ tản mạn tương đối với cả 2 phương pháp. Trường hợp chỉ dùng 1 phương pháp thì tiến hành kiểm tra sai số đối với phương pháp được sử dụng.
– Sai số tương đối cho phép lớn nhất của lực thử cho trong bảng 3.

– Sai số tuyệt đối và độ tản mạn cho phép lớn nhất của giá trị độ cứng đối với máy thử độ cứng Rockwell cho trong bảng 4.

– Sai số tương đối của giá trị độ cứng và độ tản mạn tương đối cho phép lớn nhất của đường kính hoặc đường chéo vết lõm với máy thử độ cứng Brinell hoặc Vickers cho bảng 5.

(84) 896 555 247