Tin tức
Bài viết gần đây
Đầu đo TP20 hay TP200: Chọn loại nào cho máy CMM đo chạm?
Đầu đo TP20 hay TP200: Chọn loại nào cho máy CMM đo chạm? 15/07/2026

Rất nhiều các nhà máy sản xuất khi tìm hiểu về máy đo 3D CMM của các hãng châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc...thường gặp khó khăn khi phải cân nhắc tìm mua loại đầu đo nào, options nào là phù hợp và kinh tế nhất. Chính vì vậy hôm nay V-Proud chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm thực tế ưu điểm của TP20 và TP200 ở góc độ chuyên gia trong ngành đo lường nhằm giúp các bạn tìm được sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhất.

Marker - Dán điểm tham chiếu trong kỹ thuật quét 3D là gì? Tại sao cần sử dụng điểm marker?
Marker - Dán điểm tham chiếu trong kỹ thuật quét 3D là gì? Tại sao cần sử dụng điểm marker? 06/02/2026

Trong thế giới đo lường chính xác, việc thu thập dữ liệu kỹ thuật số không chỉ dừng lại ở việc bấm nút "quét". Quá trình vận hành máy quét 3D cầm tay, người ta thường dán các miếng dán hình tròn đen trắng lên vật thể cần đo và gọi nó là Marker. Vậy marker trong quét 3D thực sự đóng vai trò gì?

HƯỚNG DẪN CHỌN KIM ĐO VÀ ĐIỀU CHỈNH LỰC CHẠM CHO KIM ĐO MÁY CMM
HƯỚNG DẪN CHỌN KIM ĐO VÀ ĐIỀU CHỈNH LỰC CHẠM CHO KIM ĐO MÁY CMM 31/12/2025

Trong đo lường chính xác, việc lựa chọn kim đo máy CMM và lực chạm là những yếu tố quyết định đến độ tin cậy của kết quả đo. Một hệ thống kim đo máy CMM không phù hợp có thể dẫn đến sai số lớn do biến dạng cơ học. Theo V-Proud, người vận hành cần tuân thủ những nguyên tắc vàng để tối ưu hóa hiệu suất của kim đo máy CMM trong mọi ứng dụng.

ĐỘ NHÁM BỀ MẶT

23/12/2020 14918

Độ nhám bề mặt hay còn được gọi là độ bóng bề mặt. Sau khi gia công, hầu hết bề mặt chi tiết nhìn có vẻ sáng bóng nhưng thực chất lại công không bằng phẳng một cách lý tưởng mà vẫn có những mấp mô.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

    Bản chất nhám bề mặt

    Độ nhám bề mặt hay còn được gọi là độ bóng bề mặt. Sau khi gia công, hầu hết bề mặt chi tiết nhìn có vẻ sáng bóng nhưng thực chất lại công không bằng phẳng một cách lý tưởng mà vẫn có những mấp mô.

    Những hình học mấp mô trên bề mặt này là kết quả của quá trình biến dạng dẻo của lớp vật liệu trên bề mặt chi tiết gia công sau quá trình cắt gọt lớp kim loại và rất nhiều nguyên nhân khác.

    Những mấp mô có tỉ số giữa bước mấp mô (p) và chiều cao mấp mô (h) ≤ 50: thuộc nhám bề mặt.
    50 ≤ p/h ≤ 1000: thuộc sóng bề mặt.
    p/h > 1000: sai lệch hình dạng

    Tiêu chuẩn độ nhám bề mặt

    Tiêu chuẩn độ nhám bề mặt

    Thông số nhám bề mặt

    Nguyên lý hoạt động của dụng cụ đo độ  nhám: Khi cho vật dịch chuyển với  1 tốc độ quy định, đầu  kim sẽ  dò trên bề  mặt  của sản  phẩm  cần  đo, lúc này đầu  kim sẽ  dịch chuyển theo chiều vuông góc với bề mặt (chiều nhấp nhô của bề mặt sản phẩm). Lúc này máy sẽ  in ra biểu đồ  tương  ứng với  độ  dịch chuyển của kim dò và tốc độ  dịch chuyển của bề mặt cần đo. Dựa vào biểu đồ này ta xác định được độ nhám bề mặt sản phẩm.

    Độ nhám Ra

    Độ nhám bình quân Ra  được  gọi là độ  nhám tiêu chuẩn, được  tính dựa vào biểu đồ do như hình vẽ sau.

    Độ nhám Ra

    Độ nhám Ra

    Độ nhám bình quân Ra được tính bằng cách lấy phần dưới  đối xứng qua trục đối xứng, sau đó san bằng để có đường bình quân của hai phần diện tích. Khoảng cách từ đường đối xứng đến đường  bình quân tính bằng mm.

    Độ nhám Rz

    Độ nhám cực đại  Rz hay còn gọi là chiều cao trung bình profil Rz ( µm ) là trung bình tổng của các giá trị tuyệt đối của 5 đỉnh cao nhất và chiều sâu 5 điểm thấp nhất của profil trong khoảng chiều dài chuẩn L.

    Độ nhám cực đại Rz

    Độ nhám cực đại Rz

    Ảnh hương của nhám bề mặt

    Ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việc của chi tiết máy.

    Nhám lớn dẫn đến khó hình thành màng bôi trơn bề mặt trượt, khi có tải trọng thì đỉnh nhám tiếp xúc  sinh ra ma sát nửa ướt hoặc khô, hiệu suất làm việc, tăng nhiệt độ, lực tập chung lớn, ứng suất lớn vượt qua giới hạn cho phép phá hỏng mặt tiếp xúc, chi tiết sẽ nhanh bị mòn.

    Độ nhám bề mặt cũng có thể căn cứ vào phương pháp gia công để đạt độ nhám.

    • Gia công bào thô đạt Ra: 12.5 – 25; cấp chính xác IT12 – IT14.
    • Gia công bào, phay tinh đạt Ra: 3.2 – 6.3; cấp chính xác IT11 – IT13
    • Mài tinh đạt Ra: 0.8 – 1.6; cấp chính xác IT6 – IT8.
    • Đánh bóng thường đạt Ra: 0.2 – 1.6; cấp chính xác IT6

    Zalo

    (84) 896 555 247