Tin tức
Bài viết gần đây
HƯỚNG DẪN CHỌN KIM ĐO VÀ ĐIỀU CHỈNH LỰC CHẠM CHO KIM ĐO MÁY CMM
HƯỚNG DẪN CHỌN KIM ĐO VÀ ĐIỀU CHỈNH LỰC CHẠM CHO KIM ĐO MÁY CMM 31/12/2025

Trong đo lường chính xác, việc lựa chọn kim đo máy CMM và lực chạm là những yếu tố quyết định đến độ tin cậy của kết quả đo. Một hệ thống kim đo máy CMM không phù hợp có thể dẫn đến sai số lớn do biến dạng cơ học. Theo V-Proud, người vận hành cần tuân thủ những nguyên tắc vàng để tối ưu hóa hiệu suất của kim đo máy CMM trong mọi ứng dụng.

CÂN BẰNG TRỤC LÀ GÌ VÀ TẠI SAO QUY TRÌNH NÀY QUAN TRỌNG VỚI MÁY MÓC?
CÂN BẰNG TRỤC LÀ GÌ VÀ TẠI SAO QUY TRÌNH NÀY QUAN TRỌNG VỚI MÁY MÓC? 31/12/2025

Trong bảo trì công nghiệp, cân bằng trục (shaft alignment) là một trong những yếu tố then chốt quyết định tuổi thọ và hiệu suất của máy móc quay. Rất nhiều kỹ sư và nhân viên bảo trì thường nghe đến thuật ngữ cân bằng trục, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ bản chất và tầm quan trọng thực sự của việc cân bằng trục đối với hệ thống vận hành.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA KIỂM TRA BÁNH RĂNG VÀ Ý NGHĨA CỦA DỮ LIỆU
TẦM QUAN TRỌNG CỦA KIỂM TRA BÁNH RĂNG VÀ Ý NGHĨA CỦA DỮ LIỆU 24/12/2025

Việc xác định nguyên nhân gây ra lỗi trong quá trình sản xuất hoặc giải thích các kết quả thu được từ các sản phẩm thử nghiệm phụ thuộc rất nhiều vào cách chúng ta diễn giải dữ liệu kiểm tra. Điều quan trọng nhất là bạn phải biết rõ sản phẩm mình đang làm sẽ ứng dụng vào đâu trước khi đưa một hệ thống bánh răng vào vận hành thực tế.

So sánh hai tiêu chuẩn JIS và ASTM với dụng cụ đo độ cứng

23/12/2020 6253

So sánh hai tiêu chuẩn JIS và ASTM

MỤC LỤC BÀI VIẾT

    JIS

    ASTM

    Khái niệm

    JIS là chữ viết tắt của Japan Industrial Standard– Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản.

    ASTM là viết tắt của cụm từ “American Society for Testing and Materials”, dịch ra tiếng Việt  nghĩa là Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ

    Phân loại

    Tiêu chuẩn JIS gồm 19 chủ đề chính:

    JIS A: Kiến trúc và kỹ thuật xây dựng

    JIS B: Kỹ thuật cơ khí

    JIS C: kỹ thuật điện và điện tử

    JIS D: kỹ thuật tự động

    JIS H: Kỹ thuật đường sắt

    JIS F: Xây dựng tàu thuyền

    JIS G: Luyện kim và các chất liệu chứa sắt

    JIS H: Luyện kim và các chất liệu không chứa sắt.

    JIS K: Kỹ thuật hóa học.

    JIS L: Kỹ thuật dệt may.

    JIS M: Khai khoáng.

    JIS P: Giấy

    JIS Q: Hệ thống quản lý.

    JIS R: Đồ gốm.

    JIS S: Hàng gia dụng

    JIS T: Thiết bị y tế và các ứng dụng trong an toàn.

    JIS W: Máy bay và hàng không.

    JIS X: Quy trình thông tin.

    JIS Z: Đặc thù khác. .

     

     Tiêu chuẩn ASTM bao gồm 6 chủ đề chính

    Tiêu chuẩn về kỹ thuật.

    Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm, thử nghiệm

    Tiêu chuẩn về thực hành.

    Tiêu chuẩn về hướng dẫn

    Tiêu chuẩn về phân loại.

    Tiêu chuẩn về các thuật ngữ.

     

     

    Kiểm tra độ cứng Vickers vĩ mô

    Kiểm tra độ cứng Vickers vĩ mô

    Sự khác nhau của ASTM E- 92 và ASTM E – 384

    Giống nhau: Khi thực hiện phương pháp thử nghiệm độ cứng thì bao gồm tất cả các yêu cầu để thực hiện kiểm tra độ cứng Vickers vĩ mô được xác định trước đây trong Phương pháp thử nghiệm E92.

    ASTM  E – 384

    ASTM E- 92

    Các thử nghiệm độ cứng Knoop và Vickers sử dụng lực kiểm tra trong phạm vi micro (1 đến 1000 gf) và macro (> 1kg đến 120 kgf)

    Lưu ý các mức lực được chỉ định theo đơn vị lực gram (gf) và kilogam-lực (kgf).

    1 kgf. đến 120 kgf

    Xác định độ cứng của vật liệu Knoop và Vickers. Ngoài ra còn hiệu chuẩn các khối thử nghiệm Knoop và Vickers được tiêu chuẩn hóa.

    Chỉ xác định độ cứng Vickers của vật liệu Kim loại

    Kim loại ngoài ra còn có thể thực hiện trên các vật liệu khác

    Phương pháp thử nghiệm này phân tích các lỗi có thể xảy ra trong quá trình kiểm tra vi mô của vật liệu và các yếu tố này ảnh hưởng đến độ chính xác, độ lệch, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm

     

     

    Chú thích

    Thang đo Vickers (HV), được phát triển như một phương pháp thay thế cho Brinell trong một số trường hợp. Thông thường phương pháp đo dựa trên Vicker được cho là dễ sử dụng hơn do việc tính toán kết quả không phụ thuộc vào kích cỡ đầu đo.

    Thang đo Knoop là phương pháp đo tế vi, sử dụng để kiểm tra độ cứng của vật liệu dễ vỡ hoặc tấm mỏng do phương pháp đo chỉ gây ra một vết lõm nhỏ.

    Phương pháp thử nghiệm E92.

    Phương pháp thử nghiệm E92.

    Phân biệt tiêu chuẩn JIS B7725 và JIS B7734

    Giống nhau:

    • Nhiệt độ để thực hiện là 23 ± 5oC
    • Dung sai kiểm tra:

    Phạm vi lực kiểm tra ( F ) N

    Dung sai%

    F 1.961

     

    0,098 07≤ F <1.961

     

    ± 1

     

    ± 1,5

     

    Khác nhau

    JIS B7725

    JIS B7734

    Kiểm tra độ cứng Vickers – Xác minh và hiệu chuẩn máy thử nghiệm

    Điều kiện trước khi tiến hành thử nghiệm:

    Máy kiểm tra được cài đặt đúng.

    Lực kiểm tra phải được áp dụng dưới tải và dỡ tải để không có tác động, rung hoặc quá mức và không ảnh hưởng đến việc đọc.

    Nếu thiết bị đo thụt đầu dòng được tích hợp với thiết bị thử nghiệm, điều sau đây sẽ được áp dụng.

    Nó không ảnh hưởng đến việc đọc của vết lõm, từ việc loại bỏ lực kiểm tra đến việc đo vết lõm.

    Ánh sáng không ảnh hưởng đến việc đọc.

    Thiết bị chiếu sáng của kính hiển vi thực hiện phép đo chiếu sáng toàn bộ khu vực được quan sát đồng đều và xác nhận rõ ràng các vết lõm

    Khả năng đọc tối đa và dung sai độ dài đường chéo :

    Chiều dài đo  d  μm

    Khả năng đọc tối thiểu

    Dung sai chiều dài đường chéo

    d ≤40 0,2

    40 < d 2000,005 d

    d > 200 1

     

    m

     

    m

    ± 0,4 mm

     

    ± 0,01 d

    CHÚ THÍCH Mối quan hệ giữa độ phóng đại của kính hiển vi   và   phải thỏa mãn phương trình sau:

    V × d  14 (mm)
    Ngoài ra,  là trường hợp nhỏ hơn 0,035 mm,  là khều hơn 400 lần.

     

    –  Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác minh trực tiếp và gián tiếp cho máy thử nghiệm được sử dụng cho thử nghiệm đọ cứng Knoop

    Điều kiện trước khi tiến hành thử nghiệm:

    Máy kiểm tra được cài đặt đúng.

    Trục  của máy kiểm tra được gắn theo chiều dọc trên giá đỡ mẫu.

    Thiết bị tải có thể tải, giữ và dỡ lực kiểm tra mà không bị va đập hoặc rung và

    Thiết bị đo có thể đo chiều dài đường chéo của vết lõm một cách thích hợp. Tuy nhiên, thiết bị đo được tích hợp với thân máy thử.

    Nhiệt độ để thực hiện là 23 ± 5oC

    Độ lặp lại Độ lặp lại của máy đo được xác định theo phương trình (1)

    R=

    R: Lặp lại (%)

    H: Đo độ cứng trung bình(HV)

    Sau đó, nó thu được bằng phương trình sau

    H =

     

    Trong đó: H1,H2, H3,H4,H5 là độ cứng đo được tại 5 điểm

     

     

     


    Zalo

    (84) 896 555 247